top of page

Máy đo khúc xạ tự động Nidek TONOREF III

TONOREF III dòng máy đo khúc xạ tự động tích hợp cao cấp của Nidek – thương hiệu thiết bị nhãn khoa Nhật Bản – tích hợp bốn chức năng đo trong một thân máy duy nhất, giúp tiệm kính rút ngắn thời gian phục vụ khách và nâng độ tin cậy của kết quả đo mắt.

Kim Hoàn Vũ là nhà phân phối thiết bị Nidek tại Việt Nam cho hệ thống cửa hàng kính mắt, cung cấp máy chính hãng nhập khẩu trực tiếp từ Nhật Bản kèm bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật tại chỗ.

Bốn chức năng đo trong một thiết bị

TONOREF III bao gồm bốn cụm đo tích hợp:

Chức năng

Ứng dụng

Khúc xạ kế tự động 

Đo độ cận, viễn, loạn và trục loạn – cơ sở cho đơn kính

Giác mạc kế tự động

Đo độ cong giác mạc – cần thiết khi tư vấn kính áp tròng

Nhãn áp kế không tiếp xúc 

Đo nhãn áp bằng luồng hơi, không chạm vào mắt khách

Máy đo độ dày giác mạc không tiếp xúc 

Đo độ dày giác mạc

Độ chính xác – điểm mạnh cốt lõi của TONOREF III

Công nghệ đo vùng đồng tử rộng

Thay vì chỉ đo ở vùng trung tâm, TONOREF III đo trên một vùng rộng trong đồng tử, cho kết quả sát với khúc xạ chủ quan hơn. Máy đo đồng thời khúc xạ vùng trung tâm (ø1–3,5 mm) và vùng rộng (ø1–6 mm); chênh lệch giữa hai giá trị này giúp người đo đánh giá ảnh hưởng của kích thước đồng tử, chẳng hạn khả năng nhìn của khách trong điều kiện thiếu sáng – một thông tin rất hữu ích khi tư vấn tròng kính cho người hay lái xe ban đêm.

Máy đo được cả những đồng tử nhỏ đến 2 mm.

Đèn SLD và camera CCD độ nhạy cao

Hệ thống kết hợp đèn Super Luminescent Diode với camera CCD độ nhạy cao, cải thiện rõ rệt khả năng đo trên những mắt đục thể thuỷ tinh dày – nhóm khách hàng lớn tuổi mà cửa hàng kính nào cũng gặp.

Kỹ thuật làm mờ tối ưu

Máy thực hiện làm mờ sau khi đã bù loạn thị bằng kính trụ tích hợp, hạn chế ảnh hưởng của điều tiết ngay cả với khách có độ loạn cao. Kết quả đo vì thế ổn định hơn.

Phương pháp vòng mire kép

Phép đo giác mạc dùng vòng mire giúp giảm nhiễu do mi mắt che. TONOREF III đo tại hai đường kính 3,3 mm và 2,4 mm; so sánh hai giá trị cho thông tin tốt hơn về hình dạng giác mạc.

Đo nhãn áp êm ái – khách không sợ luồng hơi

Luồng hơi mạnh là lý do nhiều khách ngại đo nhãn áp. TONOREF III xử lý điều này bằng ba cải tiến:

  • Kiểm soát luồng hơi tự động (APC): ở các lần đo sau, máy tự động dùng áp lực hơi tối thiểu dựa trên dữ liệu đo trước đó.

  • Luồng hơi êm và nhỏ tiếng hơn: thiết kế cơ khí giảm tiếng ồn và cường độ hơi.

  • Đầu phun thiết kế mềm: giảm cảm giác bị ép lên mắt của khách.

Máy cũng tự động tính giá trị nhãn áp hiệu chỉnh theo độ dày giác mạc trung tâm. Nhãn áp thường bị đo cao hơn thực tế ở giác mạc dày và thấp hơn thực tế ở giác mạc mỏng, nên giá trị hiệu chỉnh cho đánh giá chính xác hơn.

Các chức năng tạo giá trị tư vấn cộng thêm

Đo điều tiết. Khách nhìn vào tiêu điểm di chuyển từ xa vào gần, máy đo khách quan biên độ điều tiết. Chức năng này hỗ trợ đánh giá các tình trạng như cận thị giả, mỏi mắt, liệt điều tiết – rất hợp với nhóm khách học sinh, nhân viên văn phòng dùng máy tính nhiều. Dải đo 0 đến 10,00 D.

Ảnh soi ánh đồng tử và chỉ số đục thể thuỷ tinh NIDEK. cho phép đánh giá độ đục của môi trường trong suốt; các chỉ số COI.H, COI.A và POI phản ánh mức độ đục. Đây là công cụ trực quan tuyệt vời để giải thích với khách lớn tuổi vì sao thay kính mới vẫn chưa nhìn rõ và khuyên họ đi khám chuyên khoa.

Lưu ý: chỉ số đục thể thuỷ tinh của NIDEK chỉ mang tính tham khảo, không thay thế chẩn đoán của bác sĩ.

Thiết kế thân thiện

  • Màn hình LCD màu 7 inch cảm ứng – màn hình tóm tắt cho phép xem nhanh toàn bộ dữ liệu của khách.

  • Chế độ đo khúc xạ nhanh (Quick Ref) – đo nhanh và đơn giản hơn cho khách khó canh chỉnh, trẻ em hoặc người mắt không giữ yên được. (Ở chế độ này kết quả dễ dao động hơn so với chế độ đo khúc xạ thường.)

  • Tự động dò tìm 3 chiều và tự động chụp – máy tự canh theo trục X-Y-Z và tự động đo ngay khi canh xong, rút ngắn thời gian đào tạo nhân viên mới.

  • Cần điều khiển joystick – cho phép canh chỉnh tinh bằng tay với những mắt định thị kém mà hệ thống tự động khó bắt.

  • Truyền dữ liệu không dây – kết nối với máy đo tròng kính tự động và phoropter điện tử Nidek qua thẻ Eye Care, WLAN hoặc hồng ngoại, dựng được hệ thống đo khúc xạ liên hoàn mà không cần đi dây.

  • Sấy chống đọng sương tự động – chống hấp hơi cửa sổ đo trong phòng máy lạnh, điều kiện phổ biến ở các cửa hàng kính tại Việt Nam.

  • Máy in nhiệt có dao cắt tự động – in phiếu kết quả đưa khách ngay tại quầy.

Thông số kỹ thuật Nidek TONOREF III

Hạng mục

Thông số

Đo khúc xạ tự động


Dải đo cầu

−30,00 đến +25,00 D (VD = 12 mm), bước 0,01/0,12/0,25 D

Dải đo trụ

0 đến ±12,00 D, bước 0,01/0,12/0,25 D

Trục

0 đến 180° (bước 1°/5°)

Đường kính đồng tử tối thiểu đo được

ø2 mm

Đo giác mạc tự động


Bán kính cong

5,00 đến 13,00 mm (bước 0,01 mm)

Công suất khúc xạ

25,96 đến 67,50 D (n = 1,3375)

Công suất trụ

0 đến ±12,00 D

Vùng đo

ø3,3 mm (R = 7,7 mm), ø2,4 mm (R = 7,8 mm)

Đo nhãn áp không tiếp xúc


Dải đo

1 đến 60 mmHg (bước 1 mmHg)

Thiết lập dải đo

APC40, APC60, 40, 60

Khoảng cách làm việc

11 mm

Đo độ dày giác mạc không tiếp xúc


Dải đo

300 đến 800 µm (bước 1 µm)

Hiệu chỉnh nhãn áp theo độ dày giác mạc

Tự động tính

Ảnh retroillumination

Dải đo điều tiết

0 đến 10,00 D

Dải đo PD

30 đến 85 mm (điểm gần: 28–80 mm ở WD = 40 cm)

Dải đo kích thước giác mạc

10,0 đến 14,0 mm

Dải đo kích thước đồng tử

1,0 đến 10,0 mm

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ)

Máy đo khúc xạ Nidek TONOREF III đo được những gì? Máy tích hợp bốn chức năng: đo khúc xạ tự động (cận, viễn, loạn, trục loạn), đo độ cong giác mạc, đo nhãn áp không tiếp xúc và đo độ dày giác mạc không tiếp xúc. Ngoài ra máy còn đo được biên độ điều tiết, khoảng cách đồng tử (PD), kích thước giác mạc, kích thước đồng tử và chụp ảnh soi ánh đồng tử.


bottom of page